Máy nghiền tác động dọc trục VI
Kích thước sỏi cuội đầu vào: 45mm -100mm.
Công suất: 30-600 t/h.
Vật liệu đầu vào: Quặng sắt, quặng đồng, xi măng, cát
nhân tạo, fluorit, đá vôi, xỉ, vv
Ứng dụng: Kỹ thuật, đường cao tốc, đường sắt,
đường dây chở khách, cầu, đường băng sân bay, kỹ thuật đô thị, cao ốc, vv
![]() |
| máy nghiền sỏi sông VI |
![]() |
| Máy nghiền cát nhân tạo |
![]() |
| Máy nghiền cát nhân tạo VI |
Tổng quan:
Máy nghiềnhình nón trục đứng VI được gọi là VI Sand Maker, được nghiên cứu và sản xuất bởi
công ty chúng tôi trên cơ sở tiếp thu các công nghệ tiên tiến của Đức và các
tiêu chuẩn trên thế giới, bao gồm hai loại va chạm chính là: Đá đập đá, búa đập
đá. Năng lực sản xuất của dây chuyền sử lợi dụng hai loại va chạm cao hơn
10-20% so với công nghệ cũ chỉ sử dụng 1 loại va chạm búa đập đá.
Ưu điểm:
1: Có thể sử
dụng để sản xuất cát phục vụ nhiều nghành sản xuất khác: Sản xuất cốt liệu xây
dựng, kết cấu đường, bê tông nhựa, bê tông xi măng và cát sản xuất trong vật liệu
xây dựng, luyện kim, công nghệ hóa học, khai khoáng, vật liệu chịu lửa, xi
măng…
2: Cấu trúc
đơn giản, dễ lắp đặt, bảo dưỡng thuận tiện và chi phí vận hành thấp.
3: Hình dạng
sản phẩm xuất sắc và khả năng sản xuất cao.
4: Nó thích
hợp để nghiền vật liệu có độ cứng cao và trung bình.
5: Tiếng ồn
làm việc và ô nhiễm bụi rất ít.
Bảng thông số:
|
Model
|
Max Feed Size
Kích thức đá đầu vào(mm)
|
Speed of Rotor
Tốc độ quay của moto(r/min)
|
Capacity
Công suất(t/h)
|
Motor Power
Công suất moto.(Kw)
|
Tổng kích thước (L×W×H)(mm)
|
Cân nặng (Kg)
|
|
VI-3000
|
45 (70 )
|
1760-2210
|
30-60
|
55-90
|
3080×1757×2126
|
≤5555
|
|
VI-4000
|
55 (70 )
|
1550-1940
|
50-90
|
110-150
|
4100×1930×2166
|
≤7020
|
|
VI-5000
|
65 (80 )
|
1330-1670
|
80-150
|
150-220
|
4300×2215×2427
|
≤11650
|
|
VI-6000
|
70 (80 )
|
1190-1490
|
120-250
|
220-320
|
5300×2728×2773
|
≤15100
|
|
VI-7000
|
70 (80)
|
1050-1310
|
180-350
|
264-400
|
5300×2728×2863
|
≤17090
|
|
VI-8000||
|
80(120)
|
940-1170
|
320-600
|
440-630
|
6000x3022x3425
|
≤24610
|
Chú thích:
1:Khả năng
là tổng số số tấn mỗi giờ đi qua máy nghiền khi mở mạch khi nghiền vừa và thấp
hơn vật liệu độ cứng và mật độ lớn với 1.6 x 103kg/m3. Cấp
là tương đối so với tính chất vật lý và loại thức ăn, kích thước và thành phần
đá đầu vào.
2: Số trong
ngoặc là áp dụng cho vật liệu có độ mài mòn thấp.
3: Bộ lọc thủy
lực và thiết bị bôi trơn tự động là cấu hình tùy chọn.



Comments
Post a Comment